Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cg_HS.jpg Cg_1.jpg Long_1.jpg Long.jpg Nam.jpg Phu_giay.jpg Yeu_the.jpg Nam_Ninh.jpg Tuong_Adilat.jpg Nam1.jpg Cau_long.jpg Chua_baj_djnh.jpg Banner_Tet.swf Thong_tin_Nguyen_Hung_xin_chia_se_baner.swf Thong_tin_Nguyen_Hung_xin_chia_se_baner.swf T16b.swf 168.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    MỜI BẠN DÙNG TRÀ

    Báo mới

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Chieu roi do

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Hoàng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:51' 12-09-2011
    Dung lượng: 960.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    Lí Công Uẩn
    - Sinh năm 974, mất năm 1028, tức LÝ Th¸i Tổ, người châu Cổ Pháp, lộ Bắc Giang ( Nay là xã Đình Bảng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh).
    - Ông là người thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập được nhiều chiến công.
    - Dưới thời Tiền Lê, ông làm đến chức Tả thân vệ diện tiền chỉ huy sứ.
    - Khi Lê Ngoạ Triều mất, ông được triều thần tôn lên làm vua, lấy hiệu là Thuận Thiên.
    Trị vì: 1009-1028
    Niên hiệu: Thuận Thiên (1010-1028)
    Miếu hiệu: Lý Thái Tổ
    Thụy hiệu: Thần Vũ Hoàng Đế.
    Lăng: Thọ Lăng.
    Đặc điểm chung của thể chiếu
    - Là lời ban bố mệnh lệnh của vua chúa xuống thần dân.
    - Chức năng: công bố những chủ trương, đường lối, nhiệm vụ mà vua, triều đình nêu ra và yêu cầu thần dân thực hiện.
    -H×nh thøc viÕt: văn vần, văn biền ngẫu hoặc văn xuôi.
    Một số bài chiếu thời Lí như: Xá thuế chiếu (Chiếu xá thuế) của Lí Thánh Tông, Lâm chung di chiếu (Chiếu để lại lúc sắp mất) của Lí Nhân Tông, Chung hối tiền quá chiếu (Chiếu hối lỗi) của Lí Cao Tông.
    Chiếu dời đô
    * Năm lần dời đô: Vua Thang ( Thành Thang) đóng đô ở phía đông nam huyện Thương Khâu. Trọng Đinh dời đô đến huyện Thành Cao. Hà Đảng Giáp dời đô đến Phủ Chương Đức (thuộc tỉnh Hà Nam). Tổ Ất dời đô đến Phủ Thuận Đức (tỉnh Hà Đông). Bàn Canh dời đô đến huyện Yên Sư (hay Ân Sư thuộc tỉnh Hà Nam).
    * Ba lần dời đô: Chu Văn Vương đóng đô ở phía đông tỉnh Thiểm Tây. Chu Vũ Vương dời đô đến huyện Tương Yên (tỉnh Thiểm Tây). Chu Thành Vương dời đô đến huyện Lạc Dương (tỉnh Hà Nam).
    Kinh đô Hoa Lư – Ninh Bình
    - Vị trí địa lý: Nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi; đúng ngôi nam bắc đông tây; tiện hướng nhìn sông dựa núi.
    - Địa thế đất: Rộng mà bằng; cao mà thoáng.
    - Dân cư: Khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt.
    - Muôn vật: Rất mực phong phú tốt tươi.
    - Thật là chốn tụ hội trọng yếu.
    Kinh đô Hoa Lư – Ninh Bình
    Kinh thành Đại La
    Ghi nhớ:
    Chiếu dời đô phản ánh khát vọng của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất, đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh. Bài chiếu có sức thuyết phục mạnh mẽ vì nói đúng được ý nguyện của nhân dân, có sự kết hợp hài hoà giữa lý và tình.
     
    Gửi ý kiến