Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Cg_HS.jpg Cg_1.jpg Long_1.jpg Long.jpg Nam.jpg Phu_giay.jpg Yeu_the.jpg Nam_Ninh.jpg Tuong_Adilat.jpg Nam1.jpg Cau_long.jpg Chua_baj_djnh.jpg Banner_Tet.swf Thong_tin_Nguyen_Hung_xin_chia_se_baner.swf Thong_tin_Nguyen_Hung_xin_chia_se_baner.swf T16b.swf 168.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    MỜI BẠN DÙNG TRÀ

    Báo mới

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Etilen

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Hoàng Long (trang riêng)
    Ngày gửi: 10h:00' 12-09-2011
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 3
    Số lượt thích: 0 người
    Môn hóa học lớp 9
    Chào mừng các thầy, cô giáó về dự tiết học
    GV dạy: Vũ Hữu Dũng
    Trường THcs hoàng đông duy tiên - hà nam.
    Câu 1:Chọn những câu trả lời đúng :
    B. Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí,
    rất ít tan trong nước.
    A. Metan là chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí,
    tan trong nước.
    C. Trong phân tử metan có 4 liên kết đơn
    D. Trong phân tử metan có 4 liên kết đôi
    Bạn đã trả lời đúng
    Bạn đã trả lời sai

    Bạn đã trả lời đúng
    Câu 2: Trong các phương trình hóa học sau, những phương trình hóa học nào viết đúng?
    Kiểm tra bài cũ :

    Bạn đã trả lời sai
    A. CH4 + 2O2 ? CO2 + 2H2O
    Bạn đã trả lời đúng
    Bạn đã trả lời sai

    Bạn đã trả lời đúng
    Bạn đã trả lời sai
    B. CH4 + O2 ? CO2 + H2O
    D. CH4 + Cl2 ? CH3Cl + HCl
    C. CH4 + Cl2 ? CH2Cl2 + H2

    t
    t
    0
    0
    ánh sáng
    ánh sáng
    I. Tính chất vật lí :
    Etilen là chất khí, không màu, không mùi,
    ít tan trong nước,
    nhẹ hơn không khí.
    Thu khí etilen bằng cách đẩy nước
    II. Cấu tạo phân tử :
    Mô hình phân tử etilen
    a) Dạng rỗng b) Dạng đặc
    a)
    b)
    Trong phân tử etilen, mỗi nguyên tử cacbon liên kết với hai nguyên tử hiđro, hai hóa trị còn lại dùng để liên kết hai nguyên tử cacbon với nhau.
    Giữa hai nguyên tử cacbon có hai liên kết gọi là liên kết đôi
    Công thức cấu tạo của etilen:
    viết gọn: CH2 CH2
    Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
    C
    C
    C
    C
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    H h
    c c
    H H
    H
    H c H
    H
    Phân tử Metan:
    Phân tử Etilen:
    Giữa hai nguyên tử cacbon có hai liên kết ( liên kết đôi )
    Trong liên kết đôi có một liên kết kém bền. Liên kết này dễ bị đứt ra trong các phản ứng hóa học.
    Giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử hiđro chỉ có một liên kết ( liên kết đơn)
    Giữa nguyên tử cacbon và nguyên tử hiđro chỉ có một liên kết ( liên kết đơn)
    - Thí nghiệm :
    - Hiện tượng :
    Dẫn khí etilen qua dung dịch brom
    màu da cam.
    - Nhận xét :
    Etilen đã phản ứng với brom trong dung dịch.
    Dung dịch brom bị mất màu.
    ảnh chụp trước khi thí nghiệm :
    ảnh chụp sau khi thí nghiệm :
    +
    C
    C
    C
    C
    Br
    Br
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    H
    +
    Br – Br
    Br
    Br
    H h
    c c
    H H
    H h
    c c
    H H
    Viết gọn :
    CH2 = CH2 (k) + Br2 (dd) ? Br - CH2 - CH2 - Br (l)
    ? Phản ứng cộng
    Etilen Brom Đibrometan
    không màu màu da cam không màu
    +
    H - H
    H
    H
    H h
    c c
    H H
    H h
    c c
    H H
    Viết gọn :
    CH2 = CH2 + H2 ? CH3 - CH3
    +
    Cl – Cl
    Cl
    Cl
    H h
    c c
    H H
    H h
    c c
    H H
    Viết gọn :
    CH2 = CH2 + Cl2 ? Cl - CH2 - CH2 - Cl
    Ni, t
    0
    Ni , t0
    t0
    t0
    H H H
    H C C C H
    H
    +
    Br - Br
    H H H
    H C C C H
    H
    Br
    Br
    Nhìn chung, các chất có kiên kết đôi (tương tự etilen) dễ tham gia phản ứng cộng.
    CH2 CH2
    CH2 CH2
    CH2 CH2
    Xúc tác
    áp suất, nhiệt độ
    +
    +
    ... +
    + ...
    ...
    CH2 CH2
    CH2 CH2
    CH2 CH2
    ...
    Polietilen (PE)
    ? Phản ứng trùng hợp
    Thảo luận nhóm:
    Điền từ thích hợp " có " hoặc "không" vào các cột trong bảng sau :
    Bắt đầu
    Hết giờ
    ETILEN
    Kích thích quả
    mau chín
    Đicloetan
    Rượu etylic
    Axit
    axetic
    Polietilen (PE)
    Polivinyl clorua (PVC)
    Em có biết ?
    Cách làm quả mau chín.
    Ghi nhớ
    1. Etilen là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước .
    2. Công thức cấu tạo của etilen : CH2 = CH2
    3. Etilen có các tính chất hóa học sau : tham gia phản ứng cháy, phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp.
    4. Etilen là nguyên liệu để điều chế nhựa polietilen, rượu etylic, axit axetic...
    Bài tập:
    Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
    Để loại bỏ khí etilen có lẫn trong khí metan nhằm thu được metan tinh khiết người ta dẫn hỗn hợp khí qua :
    A. Khí oxi
    B. Dung dịch Brom dư
    C. Khí Clo
    D. Dung dịch Natrihiđroxit
    Rất tiếc! Bạn đã trả lời sai

    Chúc mừng! Bạn đã trả lời đúng
    Rất tiếc! Bạn đã trả lời sai

    Rất tiếc! Bạn đã trả lời sai

    Bài tập:
    Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng.
    Để đốt cháy 4,48 lit khí etilen cần phải dùng bao nhiêu lit khí oxi ?
    (Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
    A. 22,4 lit
    B. 13,44 lit
    C. 6,72 lit
    Rất tiếc! Bạn đã trả lời sai

    Chúc mừng! Bạn đã trả lời đúng
    Rất tiếc! Bạn đã trả lời sai


    Hướng dẫn học ở nhà :
    - Học thuộc ghi nhớ.
    Làm các bài 1, 3, 4 trong SGK trang 119.
    - Nghiên cứu bài 38.
    Bài học kết thúc tại Đây !
    cảm ơn các thày cô giáo và các em học sinh.
     
    Gửi ý kiến