Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Tập Huấn CM hè 2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 14-08-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hoàng Long (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:18' 14-08-2013
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Trao đổi về
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Tháng 08 năm 2013
1. Cán bộ, giáo viên nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trọng và vì sao phải đổi mới PPDH,KTĐG.
2. Đổi mới PPDH, KTĐG là như thế nào?
3. Cán bộ quản lý, giáo viên phải làm gì để thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Phần thứ nhất
VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG
CỦA ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
1. Đổi mới PPDH là khâu tiên phong trong quá trình đổi mới giáo dục ở việt Nam.
2. Đổi mới PPDH là “khâu đột phá” trong Chiến lược phát triển giáo dục đã được Chính phủ phê duyệt.
3. Đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy Đổi mới phương pháp dạy học. ĐM PPDH ĐM KTĐG.
II. VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
1. NGUỒN NHÂN LỰC.
2. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3. NHỮNG BIẾN ĐỔI
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.NGUỒN NHÂN LỰC.
1.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ:
- Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
- Sự phát triển của mỗi quốc gia được đo bằng mức độ phát triển của nguồn nhân lực.
- Nước ta: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong 3 khâu đột phá nhằm đưa Việt Nam đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
1. 2. Hiện trạng nguồn nhân lực:
* Một vài số liệu năm 2010
- Dân số: 87 triệu; thứ 13 thế giới, thứ 7 Châu Á, thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêsia và Philippines).
- Thời kỳ dân số vàng người trong độ tuổi lao động là 65% dân số.
- Nông nghiệp 70%, đô thị 30% (thấp so với TG).
- Học vấn THPT trở lên là 37,4% đô thị, 13,8% nông thôn thấp nhất ĐBS Cửu Long 10,7%.
- Tuổi thọ: 73, cao so với các nước đang phát triển. Đứng thứ 2 thế giới về số người mắc bệnh ung thư gan, 13/22 có số người mắc bệnh lao cao.
- Trẻ thấp còi: 17,5% (cao hơn TQ 16%, Thái Lan 17%).
* Hạn chế:
- Số người được đào tạo trong tổng số lao động thấp. WB cho VN 3,79 đ/10, xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng.
- Nhân lực chất lượng cao thiếu nhiều.
- Hạn chế về ngoại ngữ.
- Chất lượng nhân lực yếu kém.
- Năng xuất lao động thấp
VD: Năm 2007: Thu nhập 1 lao động Việt Nam là 1 lần thì Ấn Độ 1,6 lần; Inđônêsia 2,3; Philippines 2,5; Thái Lan 4,2; Malaysia 10,3; Hàn Quốc 26,2.
1.3. Nguyên nhân:
a- Phân luồng, định hướng nghề nghiệp cho HS THCS và THPT không tốt.
b- Dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học không nghiêm túc.
c- Đội ngũ giáo viên, giảng viên, hệ thống CSVC kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, dạy nghề thiếu, yếu chuyên môn, nghiệp vụ..
d- Chế độ lương bổng đãi ngộ bất cập
e- Đào tạo, dạy nghề không căn cứ vào nhu cầu xã hội.
f- Cơ chế chính sách, quy định thành lập trường ĐH, CĐ ở VN chưa chặt chẽ, mở ồ ạt.
g- Hệ thống kiểm tra kiểm định hoạt động kém.
h- Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp các cấp đào tạo kém.
2. CHẤT LƯỢNG GDĐT
2.1. Đặt vấn đề:
- Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn xã hội. CLGD là kết quả sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp, sự chăm lo của toàn xã hội trong đó các cơ sở giáo dục là nhân tố quyết định CLGD.
Trong những năm qua: GD&ĐT đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục. Hệ thống giáo dục quốc dân được hoàn thiện hơn. Quy mô tăng nhanh. Cơ sở vật chất được đầu tư ngày một tốt hơn. Chất lượng giáo dục có mặt được nâng lên.
- Tuy vậy: Chất lượng giáo dục vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI
TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ
QUẢN LÝ
- Cơ chế, chính sách
- Công tác chỉ đạo
- Cán bộ quản lý...
GIÁO VIÊN
- Đạo đức, sức khoẻ
- Trình độ đào tạo
- NL.nghề nghiệp...
(CM, PPDH)
HỌC SINH
- Đạo đức, sức khoẻ
- Năng lực tư duy
- PP học tập...
CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Phòng học;
- Phòng bộ môn;
- Thiết bị dạy, học.
- Sân chơi, bãi tập...
NỘI DUNG GD
Chương trình,
Sách giáo khoa,
Sách tham khảo
TÀI CHÍNH
- NS nhà nước
- Nguồn khác
CLGD
2.2. CHẤT LƯỢNG GD
3. NHỮNG BIẾN ĐỔI
3.1. Bùng nổ thông tin, thời đại của công nghệ thông tin.
3.2. Nội dung chương trình (vừa học, vừa hành), cách viết sách giáo khoa yêu cầu phương pháp truyền thụ kiến thức phải thay đổi.
3.3. Thiết bị dạy học được tăng cường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
3.4. Mô hình trường học mới đang được triển khai áp dụng
4. Kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại
cho thấy:
Thông qua đọc tài liệu HS chỉ có thể nhớ được 5% nội dung kiến thức.
Nếu ngồi thụ động nghe thầy giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến thức. Kết hợp nghe và nhìn thì nhớ được 25%.
Thông qua thảo luận với nhau, HS có thể nhớ được 55%.
HS được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để qua đó tiếp thu kiến thức thì có khả năng nhớ tới 75%.
Nếu giảng lại cho người khác thì có thể nhớ tới được 90%.
Phần thứ 2
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC,
ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ?.
NỘI DUNG:
Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học
1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.1. PPDH truyền thống:
- PPDH truyền thống là những cách thức dạy được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, PPDH lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Theo Frire - nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi PPDH này là "Hệ thống ban phát kiến thức". Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo.
- PPDH truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo.
- Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống.
- Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế.
1.2. Phương pháp dạy học hiện đại:
- Cách thức DH theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; gọi PP này là PPDH tích cực; giáo viên là người giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy.
- PPDH này rất chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững.
- Giáo án dạy học theo PP tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò.
- Ưu điểm của PPDH tích cực rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học. Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống song nếu không tập trung cao, học sinh sẽ không hệ thống và logic.
- Yêu cầu của PPDH tích cực cần có các phương tiện dạy học, học sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò.
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học
- Kết hợp linh hoạt, hiệu quả giữa PPDH truyền thống và PPDH học hiện đại để đạt mục tiêu giáo dục như Luật GD đã đề ra.
- Mỗi PPDH truyền thống hay hiện đại cũng đều có những ưu thế và nhược điểm riêng. Không có PPDH nào là chìa khoá vạn năng.
- Việc nghiên cứu kỹ từng bài dạy, đặc điểm từng bộ môn và đối tượng người học để có sự phối kết hợp đa dạng PPDH là việc cần làm ngay của mỗi giáo viên.
Phần 3
CÁN BỘ, GIÁO VIÊN
PHẢI LÀM GÌ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MỘT SỐ VIỆC CẦN LÀM NGAY
1.Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt về nội dung, yêu cầu của ĐMPPDH, ĐMKTĐG nói chung và đối với từng môn học nói riêng.
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG của nhà trường, tổ bộ môn thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
3. Xây dựng kế hoạch bài dạy theo tinh thần ĐMPPDH, ĐMKTĐG
-Kế hoạch bài dạy (giáo án) được xem như là bản thiết kế cho giờ dạy của giáo viên trên lớp, là khâu quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả giờ dạy.
-Bài soạn theo hướng đổi mới được xem là việc làm đầu tiên thể hiện ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
-100% giáo viên soạn giáo án mới.
- Bài soạn của giáo viên đảm bảo yêu cầu sau:
1. Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định;
2. Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của học sinh: Tái hiện kiến thức, phát hiện kiến thức mới, hiểu và vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập; biết cách đọc SGK và tài liệu học tập, biết tự tìm lại kiến thức đã biết.
3. Rèn luyện học sinh thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, tương tự hoá,...để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo;
4. Phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, tạo điều kiện cho học sinh nghĩ, làm, thảo luận nhiều hơn.
5. Có hệ thống câu hỏi cho Kế hoạch bài dạy để thực hiện các yêu cầu trên.
6. Chọn, chuẩn bị thiết bị, ứng dụng CNTT hợp lý phục vụ bài dạy.
Bài soạn đúng yêu cầu đổi mới sẽ mất nhiều thời gian, công sức; giáo viên phải làm việc ngoài giờ rất nhiều.
4. Đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn để thực hiện ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
- Trích Điều lệ trường THCS, THPT:
“........
2.Tổ chuyên môn có nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GDĐT và kế hoạch năm học của nhà trường.
b. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GDĐT.
c. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần một lần.”
Khái niệm:
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn, là dịp để trao đổi về chuyên môn: Bài lên lớp; những vấn đề khó, các chuyên đề về CM; BDHSG, dạy HS yếu; trao đổi rút kinh nghiệm giờ dạy; học tập kinh nghiệm đồng nghiệp, huy động chất xám tập thể, nêu ý tưởng cá nhân; rèn khả năng làm việc nhóm trong sinh hoạt chuyên môn...
- tiết dạy về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng:
+ Tăng cường tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi kiến thức cho học sinh
+ Tăng cường làm việc theo nhóm
+ Bám sát theo chuẩn kiến thức kỹ năng, dạy học nêu vấn đề.
+ Ứng dụng CNTT hợp lý vào bài giảng.
+ Sử dụng thiết bị dạy học tạo hứng thú học tập, tiếp nhận kiến thức.
+ Rèn kỹ năng thông hiểu, vận dụng, không nhớ máy móc
+ Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá trong giờ thực hành (chữa bài tập) ...
- Mỗi giáo viên dự 1 giờ/tuần đồng nghiệp về tiết đổi mới phương pháp dạy học.
5. Quản lý
- Tổ chức nghiên cứu, học tập, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên về nội dung: đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị thí nghiệm, phòng bộ môn...
- Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn) phải chủ động, đi đầu trong tổ chức thực hiện.
- Xây dựng đội ngũ “cốt cán” làm nòng cốt cho hoạt động CM.
- Bố trí sinh hoạt chuyên môn có nền nếp, vi đây là khởi nguồn và cũng là nơi để trao đổi cụ thể vấn đề đổi mới PPDH, KTĐG là làm gì, làm như thế nào ngoài các nhiệm vụ chuyên môn khác.
- Xếp sắp thời khóa biểu hợp lý, ưu tiên xếp giờ các bộ môn có thực nghiệm, thực hành trên phòng bộ môn, phòng đa năng; không để phòng bộ môn, phòng đa năng trống giờ.
- Lập sổ sách theo dõi giảng dạy, sử dụng thiết bị; giao cho giáo viên và học sinh bảo quản, vệ sinh phòng bộ môn hàng tuần.
- Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, thưởng cho thiết bị có ứng dụng tốt.
- Có biện pháp, chế tài xử lý đối với những GV, những cán bộ không thực hiện hoặc thực hiện có tính hình thức ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
6. Tăng cường Hội thảo- Hội giảng; sinh hoạt chuyên đề; thi giáo viên dạy giỏi.
6.1. Hội thảo - Hội giảng:
- Chọn nội dung HT-HG: Xác định đúng, trúng những vấn đề cần HT-HG, yếu tố quan trọng cho HT-HG thành công.
- Trình tự HT-HG:
+ Dạy minh họa: Chọn tiết dạy có vấn đề và chọn giáo viên; Tập trung xây dựng kế hoạch bài dạy; dạy minh hoạ.
+ Nhận xét giờ dạy: Chia sẻ kinh nghiệm, giải quyết vướng mắc, tìm nguyên nhân những thành công và chưa thành công. Không xếp loại giờ dạy.
+ Thảo luận, trao đổi: Xây dựng một số báo cáo trình bày tại hội thảo (SKKN).
+ Tổng kết HT-HG: Những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề còn tiếp tục chia sẻ của HT-HG chuyển về các trường tới các giáo viên để áp dụng và tiếp tục trao đổi. Qua hội thảo các cơ sở giáo dục có chỉ đạo kịp thời về chuyên môn.
- Hình thức tổ chức: HT-HG theo 3 cấp, cấp trường; cụm trường (THPT), cấp huyện; cấp tỉnh.
6.2. Sinh hoạt chuyên đề trong tổ (nhóm) CM:
- Xác định nhiệm vụ cần nghiên cứu, giải quyết của chuyên đề trong sinh hoạt CM.
- Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ NC.
- Xây dựng kế hoạch thời gian, địa điểm, phân công người chuẩn bị các nhiệm vụ cần NC
- Dự trù kinh phí, duyệt lãnh đạo.
- Xây dựng chương trình sinh hoạt chuyên đề.
- Bài học rút ra từ sinh hoạt chuyên đề:
+ Về chuyên môn
+ Về công tác chuẩn bị
+ Về công tác tổ chức
6.3. Thi GVG: Tổ chức thi GVG hằng năm, giờ dạy giỏi phải là giờ có ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
Tham khảo:
I. Vấn đề cần nghiên cứu giải quyết:
Xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng ĐM PPDH, KTĐG:
- Bài mới (có TN với các môn Lý, Hoá, Sinh...)
- Bài tập (thực hành)
- Bài ôn tập
2. Xây dựng đề kiểm tra 1 tiết theo hướng ĐM KTĐG
3. Xây dựng kế hoạch bài dạy BDHSG với 1 hoặc một số nội dung trong chương trình và chương trình nâng cao.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin hợp lý trong dạy học.
5. Dạy học theo phòng học bộ môn.
6. Sử dụng thiết bị dạy học rèn kỹ năng nghe, nói tiếng Anh.
7. Giáo viên bộ môn với nhiệm vụ GD đạo đức HS.
8. Công tác GVCN...
9. Phối hợp giữa GVCN với GVBM trong GD học sinh...
II. Chuyên đề HT-HG thường thuộc lĩnh vực chuyên môn (1-6)
7. Đánh giá giờ dạy theo hướng ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
8. Kết hợp ĐMPPDH và ĐMKTĐG trong tiết dạy, ĐMKTĐG bài kiểm tra thường xuyên, định kì.
9. Hướng dẫn, bồi dưỡng, rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh, hình thành khả năng học tập suốt đời.
10. Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin và thiết bị dạy học.
11. Tích cực bảo quản, mua sắm, xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
12. Xây dựng và nhân rộng các cá nhân và nhà trường có thành tích trong ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
13. Tăng cường kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất.
12. Đổi mới nội dung, chương trình, SGK:
Nội dung kiến thức của mỗi tiết học (45 phút) nhiều bài, nhiều môn cần được giảm nhẹ hơn nhất là môn nhiều thí nghiệm, thực hành.
13. Đổi mới khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
Đổi mới cách thi để vẫn chống học lệch, chống dạy thêm, học thêm tràn lan. Đảm bảo giáo dục toàn diện trong các nhà trường phổ thông.
14. Đổi mới mô hình trường phù hợp tình hình thực tế.
Nhiều trường có quy mô nhỏ dẫn đến đầu tư dàn trải, ít giáo viên nên sinh hoạt chuyên môn khó khăn..., tùy tình hình cụ thể các địa phương Bộ cho phép ghép THPT và THCS, ghép THCS liên xã...
Tập trung đầu tư, tăng cường CSVC: Thiết bị dạy học; phòng học bộ môn (2 phòng/môn đối với các môn Lý, Hóa, Sinh, 3 phòng đa năng cho các môn còn lại).
Tăng cường kinh phí cho dạy và học nhất là môn học nhiều thí nghiệm thực hành (giấy, mực, học liệu...).
Không thể đổi mới dạy - học nếu CSVC, kinh phí không có.
15. Đội ngũ nhà giáo:
- Có chính sách, lộ trình, kế hoạch đào tạo lại đội ngũ nhà giáo
- Sinh viên các trường ĐHSP phải được đặc biệt chú ý tăng cường bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp:
+ Năng lực chuyên môn: Hiểu biết rộng, sâu về một số kiến thức thuộc lĩnh vực phổ thông. Tạo cơ sở nền tảng để tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời.
+ Phương pháp giáo dục:
Phải được học, thực hành nhiều, hình thành kỹ năng PPDH mới (chuẩn bị kế hoạch bài dạy, các phương pháp dạy học, kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm...).
Trang bị kỹ các kiến thức về ứng sử sư phạm, tổ chức hoạt động ngoài giờ, giáo dục học sinh cá biệt, kỹ năng sống, giá trị sống...
- Thay đổi chính sách đối với giáo viên: giờ dạy (kể cả quy đổi) trên lớp của GV không là 17 tiết/tuần; có thể là 13 hoặc 15 tiết/tuần. Hoặc một tiết thực hành theo PPCT tính bằng 1,5 tiết dạy...
- Đào tạo giáo viên phụ trách thiết bị, thí nghiệm để họ có thể là trợ giảng cho giáo viên trên lớp và chuẩn bị cho GV lên lớp. Tuyển dụng, tăng biên chế người phụ trách TB, TN, nếu mỗi trường chỉ có 1 người phụ trách TB, TN thì vẫn khó khăn cho việc chuẩn bị, hỗ trợ người dạy.
LƯƠNG TĂNG NHANH
Trên chuyến xe buýt chật ních người, đứng sát phía sau cô gái xinh đẹp là một anh thanh niên.
Cô gái khó chịu kêu lên:
Này anh, có cái quái gì cưng cứng cọ vào tôi thế?
Anh chàng thì thào khe khẽ:
- Có gì đâu, tôi mới lĩnh lương, xe đông quá tôi không giám bỏ vào túi sau vì sợ mất cắp nên cuộn lại nhét vào phía trước đấy.
Một lát sau, cô gái kêu toáng lên:
- Ối giời ơi, sao lương anh tăng nhanh thế?
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Tháng 08 năm 2013
1. Cán bộ, giáo viên nhận thức sâu sắc vị trí, tầm quan trọng và vì sao phải đổi mới PPDH,KTĐG.
2. Đổi mới PPDH, KTĐG là như thế nào?
3. Cán bộ quản lý, giáo viên phải làm gì để thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG
MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Phần thứ nhất
VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
I. VỊ TRÍ, VAI TRÒ, TẦM QUAN TRỌNG
CỦA ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
1. Đổi mới PPDH là khâu tiên phong trong quá trình đổi mới giáo dục ở việt Nam.
2. Đổi mới PPDH là “khâu đột phá” trong Chiến lược phát triển giáo dục đã được Chính phủ phê duyệt.
3. Đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy Đổi mới phương pháp dạy học. ĐM PPDH ĐM KTĐG.
II. VÌ SAO PHẢI ĐỔI MỚI PPDH, KTĐG
1. NGUỒN NHÂN LỰC.
2. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
3. NHỮNG BIẾN ĐỔI
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
1.NGUỒN NHÂN LỰC.
1.1. VỊ TRÍ, VAI TRÒ:
- Nhân lực là nhân tố quyết định nhất đối với sự phát triển của mỗi quốc gia.
- Sự phát triển của mỗi quốc gia được đo bằng mức độ phát triển của nguồn nhân lực.
- Nước ta: “Phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao” là một trong 3 khâu đột phá nhằm đưa Việt Nam đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
1. 2. Hiện trạng nguồn nhân lực:
* Một vài số liệu năm 2010
- Dân số: 87 triệu; thứ 13 thế giới, thứ 7 Châu Á, thứ 3 Đông Nam Á (sau Inđônêsia và Philippines).
- Thời kỳ dân số vàng người trong độ tuổi lao động là 65% dân số.
- Nông nghiệp 70%, đô thị 30% (thấp so với TG).
- Học vấn THPT trở lên là 37,4% đô thị, 13,8% nông thôn thấp nhất ĐBS Cửu Long 10,7%.
- Tuổi thọ: 73, cao so với các nước đang phát triển. Đứng thứ 2 thế giới về số người mắc bệnh ung thư gan, 13/22 có số người mắc bệnh lao cao.
- Trẻ thấp còi: 17,5% (cao hơn TQ 16%, Thái Lan 17%).
* Hạn chế:
- Số người được đào tạo trong tổng số lao động thấp. WB cho VN 3,79 đ/10, xếp thứ 11/12 nước Châu Á tham gia xếp hạng.
- Nhân lực chất lượng cao thiếu nhiều.
- Hạn chế về ngoại ngữ.
- Chất lượng nhân lực yếu kém.
- Năng xuất lao động thấp
VD: Năm 2007: Thu nhập 1 lao động Việt Nam là 1 lần thì Ấn Độ 1,6 lần; Inđônêsia 2,3; Philippines 2,5; Thái Lan 4,2; Malaysia 10,3; Hàn Quốc 26,2.
1.3. Nguyên nhân:
a- Phân luồng, định hướng nghề nghiệp cho HS THCS và THPT không tốt.
b- Dạy và học ngoại ngữ ở các cấp học không nghiêm túc.
c- Đội ngũ giáo viên, giảng viên, hệ thống CSVC kỹ thuật phục vụ cho đào tạo, dạy nghề thiếu, yếu chuyên môn, nghiệp vụ..
d- Chế độ lương bổng đãi ngộ bất cập
e- Đào tạo, dạy nghề không căn cứ vào nhu cầu xã hội.
f- Cơ chế chính sách, quy định thành lập trường ĐH, CĐ ở VN chưa chặt chẽ, mở ồ ạt.
g- Hệ thống kiểm tra kiểm định hoạt động kém.
h- Công tác giáo dục đạo đức nghề nghiệp các cấp đào tạo kém.
2. CHẤT LƯỢNG GDĐT
2.1. Đặt vấn đề:
- Giáo dục và đào tạo là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn xã hội. CLGD là kết quả sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng, chính quyền các cấp, sự chăm lo của toàn xã hội trong đó các cơ sở giáo dục là nhân tố quyết định CLGD.
Trong những năm qua: GD&ĐT đã giữ vững mục tiêu XHCN trong nội dung, chương trình và các chính sách giáo dục. Hệ thống giáo dục quốc dân được hoàn thiện hơn. Quy mô tăng nhanh. Cơ sở vật chất được đầu tư ngày một tốt hơn. Chất lượng giáo dục có mặt được nâng lên.
- Tuy vậy: Chất lượng giáo dục vẫn chưa đáp ứng được đòi hỏi của sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế.
MÔI TRƯỜNG KINH TẾ - XÃ HỘI
TRONG NƯỚC, QUỐC TẾ
QUẢN LÝ
- Cơ chế, chính sách
- Công tác chỉ đạo
- Cán bộ quản lý...
GIÁO VIÊN
- Đạo đức, sức khoẻ
- Trình độ đào tạo
- NL.nghề nghiệp...
(CM, PPDH)
HỌC SINH
- Đạo đức, sức khoẻ
- Năng lực tư duy
- PP học tập...
CƠ SỞ VẬT CHẤT
- Phòng học;
- Phòng bộ môn;
- Thiết bị dạy, học.
- Sân chơi, bãi tập...
NỘI DUNG GD
Chương trình,
Sách giáo khoa,
Sách tham khảo
TÀI CHÍNH
- NS nhà nước
- Nguồn khác
CLGD
2.2. CHẤT LƯỢNG GD
3. NHỮNG BIẾN ĐỔI
3.1. Bùng nổ thông tin, thời đại của công nghệ thông tin.
3.2. Nội dung chương trình (vừa học, vừa hành), cách viết sách giáo khoa yêu cầu phương pháp truyền thụ kiến thức phải thay đổi.
3.3. Thiết bị dạy học được tăng cường theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa.
3.4. Mô hình trường học mới đang được triển khai áp dụng
4. Kết quả nghiên cứu khoa học hiện đại
cho thấy:
Thông qua đọc tài liệu HS chỉ có thể nhớ được 5% nội dung kiến thức.
Nếu ngồi thụ động nghe thầy giảng thì nhớ được 15% nội dung kiến thức. Kết hợp nghe và nhìn thì nhớ được 25%.
Thông qua thảo luận với nhau, HS có thể nhớ được 55%.
HS được trực tiếp tham gia vào các hoạt động để qua đó tiếp thu kiến thức thì có khả năng nhớ tới 75%.
Nếu giảng lại cho người khác thì có thể nhớ tới được 90%.
Phần thứ 2
ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC,
ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ ?.
NỘI DUNG:
Phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học
1. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
1.1. PPDH truyền thống:
- PPDH truyền thống là những cách thức dạy được truyền từ lâu đời và được bảo tồn, duy trì qua nhiều thế hệ. Về cơ bản, PPDH lấy hoạt động của người thầy là trung tâm. Theo Frire - nhà giáo dục học nổi tiếng người Braxin đã gọi PPDH này là "Hệ thống ban phát kiến thức". Giáo viên là người thuyết trình, diễn giảng, là "kho tri thức" sống, học sinh là người nghe, nhớ, ghi chép và suy nghĩ theo.
- PPDH truyền thống, giáo viên là chủ thể, là tâm điểm, học sinh là khách thể, là quỹ đạo.
- Giáo án dạy theo phương pháp này được thiết kế kiểu đường thẳng theo hướng từ trên xuống.
- Do đặc điểm hàn lâm của kiến thức nên nội dung bài dạy theo phương pháp truyền thống có tính hệ thống, tính logic cao. Song do quá đề cao người dạy nên nhược điểm của PPDH truyền thống là học sinh thụ động tiếp thu kiến thức, giờ dạy dễ đơn điệu, buồn tẻ, kiến thức thiên về lý luận, ít chú ý đến kỹ năng thực hành của người học; do đó kỹ năng hành dụng vào đời sống thực tế bị hạn chế.
1.2. Phương pháp dạy học hiện đại:
- Cách thức DH theo lối phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; gọi PP này là PPDH tích cực; giáo viên là người giữ vài trò hướng dẫn, gợi ý, tổ chức, giúp cho người học tự tìm kiếm, khám phá những tri thức mới theo kiểu tranh luận, hội thảo theo nhóm. Người thầy có vai trò là trọng tài, cố vấn điều khiển tiến trình giờ dạy.
- PPDH này rất chú ý đến đối tượng học sinh, coi trọng việc nâng cao quyền năng cho người học. Giáo viên là người nêu tình huống, kích thích hứng thú, suy nghĩ và phân xử các ý kiến đối lập của học sinh; từ đó hệ thống hoá các vấn đề, tổng kết bài giảng, khắc sâu những tri thức cần nắm vững.
- Giáo án dạy học theo PP tích cực được thiết kế kiểu chiều ngang theo hai hướng song hành giữa hoạt động dạy của thầy và học của trò.
- Ưu điểm của PPDH tích cực rất chú trọng kỹ năng thực hành, vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, coi trọng rèn luyện và tự học. Đặc điểm của dạy học theo phương pháp này là giảm bớt thuyết trình, diễn giải; tăng cường dẫn dắt, điều khiển, tổ chức, xử lý tình huống song nếu không tập trung cao, học sinh sẽ không hệ thống và logic.
- Yêu cầu của PPDH tích cực cần có các phương tiện dạy học, học sinh chuẩn bị bài kỹ ở nhà trước khi đến lớp và phải mạnh dạn, tự tin bộc lộ ý kiến, quan điểm. Giáo viên phải chuẩn bị kỹ bài giảng, thiết kế giờ dạy, lường trước các tình huống để chủ động tổ chức giờ dạy có sự phối hợp nhịp nhàng giữa hoạt động của thầy và hoạt động của trò.
1.3. Đổi mới phương pháp dạy học
- Kết hợp linh hoạt, hiệu quả giữa PPDH truyền thống và PPDH học hiện đại để đạt mục tiêu giáo dục như Luật GD đã đề ra.
- Mỗi PPDH truyền thống hay hiện đại cũng đều có những ưu thế và nhược điểm riêng. Không có PPDH nào là chìa khoá vạn năng.
- Việc nghiên cứu kỹ từng bài dạy, đặc điểm từng bộ môn và đối tượng người học để có sự phối kết hợp đa dạng PPDH là việc cần làm ngay của mỗi giáo viên.
Phần 3
CÁN BỘ, GIÁO VIÊN
PHẢI LÀM GÌ ĐỂ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
MỘT SỐ VIỆC CẦN LÀM NGAY
1.Tổ chức học tập, nghiên cứu, quán triệt về nội dung, yêu cầu của ĐMPPDH, ĐMKTĐG nói chung và đối với từng môn học nói riêng.
2. Xây dựng Kế hoạch thực hiện đổi mới PPDH, KTĐG của nhà trường, tổ bộ môn thực hiện có hiệu quả Kế hoạch.
3. Xây dựng kế hoạch bài dạy theo tinh thần ĐMPPDH, ĐMKTĐG
-Kế hoạch bài dạy (giáo án) được xem như là bản thiết kế cho giờ dạy của giáo viên trên lớp, là khâu quan trọng quyết định chất lượng, hiệu quả giờ dạy.
-Bài soạn theo hướng đổi mới được xem là việc làm đầu tiên thể hiện ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
-100% giáo viên soạn giáo án mới.
- Bài soạn của giáo viên đảm bảo yêu cầu sau:
1. Đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định;
2. Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của học sinh: Tái hiện kiến thức, phát hiện kiến thức mới, hiểu và vận dụng kiến thức vào các tình huống học tập; biết cách đọc SGK và tài liệu học tập, biết tự tìm lại kiến thức đã biết.
3. Rèn luyện học sinh thao tác tư duy: phân tích, tổng hợp, đặc biệt hoá, tương tự hoá,...để dần hình thành và phát triển tiềm năng sáng tạo;
4. Phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác, tạo điều kiện cho học sinh nghĩ, làm, thảo luận nhiều hơn.
5. Có hệ thống câu hỏi cho Kế hoạch bài dạy để thực hiện các yêu cầu trên.
6. Chọn, chuẩn bị thiết bị, ứng dụng CNTT hợp lý phục vụ bài dạy.
Bài soạn đúng yêu cầu đổi mới sẽ mất nhiều thời gian, công sức; giáo viên phải làm việc ngoài giờ rất nhiều.
4. Đổi mới sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn để thực hiện ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
- Trích Điều lệ trường THCS, THPT:
“........
2.Tổ chuyên môn có nhiệm vụ sau:
a. Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch cá nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GDĐT và kế hoạch năm học của nhà trường.
b. Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ GDĐT.
c. Tổ chuyên môn sinh hoạt 2 tuần một lần.”
Khái niệm:
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn, là dịp để trao đổi về chuyên môn: Bài lên lớp; những vấn đề khó, các chuyên đề về CM; BDHSG, dạy HS yếu; trao đổi rút kinh nghiệm giờ dạy; học tập kinh nghiệm đồng nghiệp, huy động chất xám tập thể, nêu ý tưởng cá nhân; rèn khả năng làm việc nhóm trong sinh hoạt chuyên môn...
- tiết dạy về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng:
+ Tăng cường tự học, tự nghiên cứu, tìm tòi kiến thức cho học sinh
+ Tăng cường làm việc theo nhóm
+ Bám sát theo chuẩn kiến thức kỹ năng, dạy học nêu vấn đề.
+ Ứng dụng CNTT hợp lý vào bài giảng.
+ Sử dụng thiết bị dạy học tạo hứng thú học tập, tiếp nhận kiến thức.
+ Rèn kỹ năng thông hiểu, vận dụng, không nhớ máy móc
+ Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá trong giờ thực hành (chữa bài tập) ...
- Mỗi giáo viên dự 1 giờ/tuần đồng nghiệp về tiết đổi mới phương pháp dạy học.
5. Quản lý
- Tổ chức nghiên cứu, học tập, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên về nội dung: đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng thiết bị thí nghiệm, phòng bộ môn...
- Cán bộ quản lý (Ban giám hiệu, tổ trưởng, nhóm trưởng chuyên môn) phải chủ động, đi đầu trong tổ chức thực hiện.
- Xây dựng đội ngũ “cốt cán” làm nòng cốt cho hoạt động CM.
- Bố trí sinh hoạt chuyên môn có nền nếp, vi đây là khởi nguồn và cũng là nơi để trao đổi cụ thể vấn đề đổi mới PPDH, KTĐG là làm gì, làm như thế nào ngoài các nhiệm vụ chuyên môn khác.
- Xếp sắp thời khóa biểu hợp lý, ưu tiên xếp giờ các bộ môn có thực nghiệm, thực hành trên phòng bộ môn, phòng đa năng; không để phòng bộ môn, phòng đa năng trống giờ.
- Lập sổ sách theo dõi giảng dạy, sử dụng thiết bị; giao cho giáo viên và học sinh bảo quản, vệ sinh phòng bộ môn hàng tuần.
- Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học, thưởng cho thiết bị có ứng dụng tốt.
- Có biện pháp, chế tài xử lý đối với những GV, những cán bộ không thực hiện hoặc thực hiện có tính hình thức ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
TRÂN TRỌNG CÁM ƠN
6. Tăng cường Hội thảo- Hội giảng; sinh hoạt chuyên đề; thi giáo viên dạy giỏi.
6.1. Hội thảo - Hội giảng:
- Chọn nội dung HT-HG: Xác định đúng, trúng những vấn đề cần HT-HG, yếu tố quan trọng cho HT-HG thành công.
- Trình tự HT-HG:
+ Dạy minh họa: Chọn tiết dạy có vấn đề và chọn giáo viên; Tập trung xây dựng kế hoạch bài dạy; dạy minh hoạ.
+ Nhận xét giờ dạy: Chia sẻ kinh nghiệm, giải quyết vướng mắc, tìm nguyên nhân những thành công và chưa thành công. Không xếp loại giờ dạy.
+ Thảo luận, trao đổi: Xây dựng một số báo cáo trình bày tại hội thảo (SKKN).
+ Tổng kết HT-HG: Những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề còn tiếp tục chia sẻ của HT-HG chuyển về các trường tới các giáo viên để áp dụng và tiếp tục trao đổi. Qua hội thảo các cơ sở giáo dục có chỉ đạo kịp thời về chuyên môn.
- Hình thức tổ chức: HT-HG theo 3 cấp, cấp trường; cụm trường (THPT), cấp huyện; cấp tỉnh.
6.2. Sinh hoạt chuyên đề trong tổ (nhóm) CM:
- Xác định nhiệm vụ cần nghiên cứu, giải quyết của chuyên đề trong sinh hoạt CM.
- Thu thập thông tin, tài liệu phục vụ NC.
- Xây dựng kế hoạch thời gian, địa điểm, phân công người chuẩn bị các nhiệm vụ cần NC
- Dự trù kinh phí, duyệt lãnh đạo.
- Xây dựng chương trình sinh hoạt chuyên đề.
- Bài học rút ra từ sinh hoạt chuyên đề:
+ Về chuyên môn
+ Về công tác chuẩn bị
+ Về công tác tổ chức
6.3. Thi GVG: Tổ chức thi GVG hằng năm, giờ dạy giỏi phải là giờ có ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
Tham khảo:
I. Vấn đề cần nghiên cứu giải quyết:
Xây dựng kế hoạch bài dạy theo hướng ĐM PPDH, KTĐG:
- Bài mới (có TN với các môn Lý, Hoá, Sinh...)
- Bài tập (thực hành)
- Bài ôn tập
2. Xây dựng đề kiểm tra 1 tiết theo hướng ĐM KTĐG
3. Xây dựng kế hoạch bài dạy BDHSG với 1 hoặc một số nội dung trong chương trình và chương trình nâng cao.
4. Ứng dụng công nghệ thông tin hợp lý trong dạy học.
5. Dạy học theo phòng học bộ môn.
6. Sử dụng thiết bị dạy học rèn kỹ năng nghe, nói tiếng Anh.
7. Giáo viên bộ môn với nhiệm vụ GD đạo đức HS.
8. Công tác GVCN...
9. Phối hợp giữa GVCN với GVBM trong GD học sinh...
II. Chuyên đề HT-HG thường thuộc lĩnh vực chuyên môn (1-6)
7. Đánh giá giờ dạy theo hướng ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
8. Kết hợp ĐMPPDH và ĐMKTĐG trong tiết dạy, ĐMKTĐG bài kiểm tra thường xuyên, định kì.
9. Hướng dẫn, bồi dưỡng, rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh, hình thành khả năng học tập suốt đời.
10. Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin và thiết bị dạy học.
11. Tích cực bảo quản, mua sắm, xây dựng cơ sở vật chất trường học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
12. Xây dựng và nhân rộng các cá nhân và nhà trường có thành tích trong ĐMPPDH, ĐMKTĐG.
13. Tăng cường kiểm tra theo kế hoạch và đột xuất.
12. Đổi mới nội dung, chương trình, SGK:
Nội dung kiến thức của mỗi tiết học (45 phút) nhiều bài, nhiều môn cần được giảm nhẹ hơn nhất là môn nhiều thí nghiệm, thực hành.
13. Đổi mới khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục
Đổi mới cách thi để vẫn chống học lệch, chống dạy thêm, học thêm tràn lan. Đảm bảo giáo dục toàn diện trong các nhà trường phổ thông.
14. Đổi mới mô hình trường phù hợp tình hình thực tế.
Nhiều trường có quy mô nhỏ dẫn đến đầu tư dàn trải, ít giáo viên nên sinh hoạt chuyên môn khó khăn..., tùy tình hình cụ thể các địa phương Bộ cho phép ghép THPT và THCS, ghép THCS liên xã...
Tập trung đầu tư, tăng cường CSVC: Thiết bị dạy học; phòng học bộ môn (2 phòng/môn đối với các môn Lý, Hóa, Sinh, 3 phòng đa năng cho các môn còn lại).
Tăng cường kinh phí cho dạy và học nhất là môn học nhiều thí nghiệm thực hành (giấy, mực, học liệu...).
Không thể đổi mới dạy - học nếu CSVC, kinh phí không có.
15. Đội ngũ nhà giáo:
- Có chính sách, lộ trình, kế hoạch đào tạo lại đội ngũ nhà giáo
- Sinh viên các trường ĐHSP phải được đặc biệt chú ý tăng cường bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp:
+ Năng lực chuyên môn: Hiểu biết rộng, sâu về một số kiến thức thuộc lĩnh vực phổ thông. Tạo cơ sở nền tảng để tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời.
+ Phương pháp giáo dục:
Phải được học, thực hành nhiều, hình thành kỹ năng PPDH mới (chuẩn bị kế hoạch bài dạy, các phương pháp dạy học, kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm...).
Trang bị kỹ các kiến thức về ứng sử sư phạm, tổ chức hoạt động ngoài giờ, giáo dục học sinh cá biệt, kỹ năng sống, giá trị sống...
- Thay đổi chính sách đối với giáo viên: giờ dạy (kể cả quy đổi) trên lớp của GV không là 17 tiết/tuần; có thể là 13 hoặc 15 tiết/tuần. Hoặc một tiết thực hành theo PPCT tính bằng 1,5 tiết dạy...
- Đào tạo giáo viên phụ trách thiết bị, thí nghiệm để họ có thể là trợ giảng cho giáo viên trên lớp và chuẩn bị cho GV lên lớp. Tuyển dụng, tăng biên chế người phụ trách TB, TN, nếu mỗi trường chỉ có 1 người phụ trách TB, TN thì vẫn khó khăn cho việc chuẩn bị, hỗ trợ người dạy.
LƯƠNG TĂNG NHANH
Trên chuyến xe buýt chật ních người, đứng sát phía sau cô gái xinh đẹp là một anh thanh niên.
Cô gái khó chịu kêu lên:
Này anh, có cái quái gì cưng cứng cọ vào tôi thế?
Anh chàng thì thào khe khẽ:
- Có gì đâu, tôi mới lĩnh lương, xe đông quá tôi không giám bỏ vào túi sau vì sợ mất cắp nên cuộn lại nhét vào phía trước đấy.
Một lát sau, cô gái kêu toáng lên:
- Ối giời ơi, sao lương anh tăng nhanh thế?
 






Các ý kiến mới nhất